tầm phèo

Học thuật
Thân thiện
tầm phèo

Một người đàn ông đang kể một câu chuyện tầm phèo cho bạn mình nghe.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không giá trị, không đáng kể: Dùng để chỉ những điều vụn vặt, nhỏ nhặt, không quan trọng.
    • Không thực tế, viển vông: Chỉ những chuyện không cơ sở, không thực, chỉ lời nói suông hoặc tưởng tượng.
  2. Danh từ:

    • Điều vô ích, chuyện nhảm nhí: Dùng để gọi chung những việc, những lời nói không ý nghĩa thiết thực.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Anh ta cứ nói mãi những chuyện tầm phèo, chẳng ai muốn nghe. (Anh ta cứ nói mãi những chuyện vô ích, chẳng ai muốn nghe.)
    • Đừng bận tâm đến mấy lời đồn tầm phèo ấy. (Đừng bận tâm đến mấy lời đồn nhảm nhí, không thực ấy.)
  • Danh từ:

    • Cuộc họp toàn bàn mấy thứ tầm phèo, không giải quyết được vấn đề chính. (Cuộc họp toàn bàn mấy thứ vụn vặt, không giải quyết được vấn đề chính.)
    • Bỏ qua hết những tầm phèo đi, chúng ta cần tập trung vào việc lớn. (Bỏ qua hết những chuyện nhảm nhí đi, chúng ta cần tập trung vào việc lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chuyện tầm phèo": Cụm từ rất phổ biến, dùng để chỉ một sự việc hoàn toàn không quan trọng, đáng bỏ qua.

    • Đó chỉ chuyện tầm phèo, anh đừng để tâm làm . (Đó chỉ chuyện vặt vãnh, anh đừng để tâm làm .)
  • Dùng với sắc thái khinh thường, coi nhẹ: Từ này thường mang sắc thái chê bai, xem thường đối tượng được nói đến.

    • Mấy cái bằng khen tầm phèo ấy giá trị đâu. (Mấy cái bằng khengiá trị ấy ý nghĩa đâu.)
Biến thể từ gần giống
  • Tầm phào (tính từ/danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "tầm phèo", chỉ sựgiá trị, nhảm nhí.

    • Lời hứa tầm phào. (Lời hứa suông, không thực tế.)
  • Phất phơ (tính từ): Chỉ sự không chắc chắn, mơ hồ, thiếu căn cứ (một trong các nghĩa được dùng tương tự).

    • Thông tin phất phơ không đáng tin. (Thông tin mơ hồ không đáng tin.)
  • Vớ vẩn (tính từ): Nhảm nhí, không đâu vào đâu (nghĩa gần giống, nhưng "vớ vẩn" có thể dùng rộng hơn).

Từ đồng nghĩa
  • Vô ích: Khôngích lợi.
  • Nhảm nhí: Không có nghĩa lý, đáng bỏ đi.
  • Linh tinh: Lặt vặt, không thành hệ thống, không quan trọng.
  • Viển vông: Xa rời thực tế, không thực hiện được.
Từ trái nghĩa
  • Quan trọng: ý nghĩa, tầm ảnh hưởng lớn.
  • Thiết thực: Có ích ngay, phù hợp với thực tế.
  • giá trị: Đáng quý, đáng trân trọng.
  • Chính đáng: Đúng đắn, hợp lý.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "tầm phèo" mang sắc thái khinh miệt, coi thường, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết tính chất đời thường, ít dùng trong văn bản trang trọng.
  • Phạm vi: Thường dùng để đánh giá sự việc, lời nói, hiện tượng nhỏ nhặt, vô giá trị, không nên dùng để miêu tả con người một cách trực tiếp ( dụ: "con người tầm phèo" cách nói rất nặng nề, xúc phạm).
tầm phèo

Một người đàn ông đang kể một câu chuyện tầm phèo cho bạn mình nghe.

  1. Cg. Tầm phào, phất phơ, không thực (thtục): Chuyện tầm phèo.